Loading
logo

BÀI 7: CÂU ĐIỀU KIỆN

HQ

1, Cấu trúc

– Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.

Ex:

– If it rains, I will stay at home.

– Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau

Ví dụ:  You will pass the exam if you work hard.

2. Các loại câu điều kiện

* Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ex:  If I have enough money, I will buy a new car.

ð If + S + V (hiện tại), S + will + V

* Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Ex: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. ( I have some money only now)

ð If + S + V( quá khứ), S + would + V

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“.

* Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Ex:

If they had had enough money, they would have bought that villa.

If we had found him earlier, we might/could saved his life.

ð If + S +had + Vp2, S + would + have + Vp2

* Loại 4: Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại.

Ví dụ:

If I had been born in town, I would like life there.
(the fact that I wasn’t born in town, so I don’t like life there now)

Cấu trúc: Clause 1 (would + V)  if + Clause 2 (had + P2)

3. Đảo ngữ câu điều kiện

3.1. Điều kiện loại I

• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.

Ví dụ:

If he should ring , I will tell him the news.
→ Should he ring, I will tell him the news.

• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

If he has free time, he’ll play tennis.
→ Should he have free time, he’ll play tennis.
If she comes early, we’ll start.
→ Should she come early, we’ll start.

ð Should + S + V, S + WILL + V

3.2. Điệu kiện loại II

Ex: Với tobe

If I were a bird, I would fly.
→ Were I a bird, I would fly.
They would answer me if they were here.
→ Were they here, they would answer me.

ð Were + S + N, S + would + V

Ex: Với động từ

If I learnt Russian, I would read a Russian book.
→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.
If they lived in Australia now, they would go swimming.
→ Were they to live in Australia now, they would go swimming.

ð Were + S + to V, S + would + V

3.3. Điều kiện loại III
• Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

If it had rained yesterday, we would have stayed at home.
→ Had it rained yesterday, we would have stayed at home.
If he had trained hard, he would have won the match.
→ Had he trained hard, he would have won the match.

ð Had + S + Vp2, S + would have p2

Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:

Ví dụ: Had it not been so late, we would have called you.

4. Cách dùng với unless.

Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó “Unless = If ….. not”.

Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late = If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams = If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

Share: