BÀI 6: SO SÁNH
Không chỉ tiếng anh mà tiếng việt ta luôn thường xuyên sử dụng sự so sánh trong cuộc sống phải không nào? Nào thì so sánh về người( tao béo hơn mày) hay so sánh về vật, sự vật (tao nhiều bút hơn mày)…vậy thì bây giờ chúng ta cùng đi so sánh nhé!
1. So sánh bằng
Ex: I am as tall as you
Your car is as expensive as mine
ð S +TOBE + AS + ADJ +AS + O/Pronoun/N
EX: She speaks English as fluently as you
ð S + V + AS + ADV+ AS + O/Pronoun/N
– Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so“.
Ví dụ: He is not so tall as his father.
2. So sánh hơn kém
a. Tính từ ngắn: là từ chỉ có một âm tiết
Ex: She is taller than you
He is fatter than your brother
ð S + tobe + adj ngắn+ er + than +O/Pr
– Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.
Ví dụ:
Fat – fatter
Big – bigger
Thin – thinner
Hot – hotter
– Các từ có tận cùng là bán nguyên âm (i) thì vẫn chia ở dạng tính từ ngắn phải đổi thành ier (y – ier)
Ví dụ: My task is easier than yours
Easy – easier
Happy – happier
Busy – busier
Friendly – friendlier
b. Tính từ dài: Là từ có từ 2 âm tiết trở lên
Ví dụ:
Ex: This chair is more comfortable than the other.
He speaks Spanish more fluently than I do .
He visits his family less frequently than she does.
ð S + tobe + more/less + adj dài + than + O/Pr
ð S + V + more/less + adv dài + than + O/Pr
Lưu ý: Trong so sánh hơn ngườ ta dùng much và far đứng trước more để nhấn mạng
Ex: My house is much more expensive than yours
3. So sánh hơn nhất
a. Tính từ ngắn
Ví dụ: John is the tallest boy in the family.
Deana is the shortest of the three sisters.
ð S + tobe + the adj ngắn + est + N
b. Tính từ dài
These shoes are the most/least expensive of all.
My house is the most expensive in this city
ð S + tobe + the most/least + adj dài + N
Lưu ý:
– Sau thành ngữ “one of the + superlative“, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.
Ex: One of the greatest tennis players in the world is Bjon Borg.
– Sau sở hữu cách + so sánh hơn nhất
Ex: our busiest season is July
4. Các dạng so sánh đặc biệt
Bảng dưới đây là một số dạng so sánh đặc biệt của tính từ và phó từ. Trong đó lưu ý rằng “farther” dùng cho khoảng cách, “further” dùng cho thông tin và những vấn đề trừu tượng khác.
Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất
Much/many more the least/the most
Good/well better the best
Bad/badly worse the worst
Little less the least
Ví dụ:
I feel much better today than I did last week.
The university is farther than the mall.
He has less time now than he had before.
Marjorie has more books than Sue.
Lưu ý: further = more.

