BÀI 2: CHỦ ĐỀ ĐẠI TỪ

1. Đại từ nhân xưng: Đứng đầu câu làm chủ ngữ
Ex: They will go to school
She usually wakes up at 6.
2. Tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu + Cụm danh từ
Ex: They are my parents
He is her boyfriend
3. Đại từ sở hữu
Ex: This is my book, and that is yours
This is my book, and that is your book.
Từ 2 ví dụ trên ta thấy bản chất về nghĩa của 2 câu giống nhau. ở phần cuối ta thấy thì đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ. Bản chất là người ta không muốn danh từ phải nhắc đi nhắc lại nhiều lần.
4. Tân ngữ: Thường đứng sau động từ để bổ nghĩa cho động từ
Ex: she likes him
ð S + V + O
5. Đại từ phản thân: Dùng khi chủ thể tự làm một điều gì đó:
A, Túc từ: (Object)
Ex : Oh, I cut myself ! (“Ối, tôi cắt tay tôi rồi”, vì thường là cắt vào tay)
- She usually looks at herself in the mirror. (Cô ấy thường hay soi gương/ nhìn bóng mình trong gương.)
B. Dùng để nhấn mạnh:
ex: She makes small shelves herself . (Cô ấy tự đóng những cái kệ nhỏ.)
She herself makes small shelves. (Chính cô ấy đóng những cái kệ nhỏ.)
Câu sau nhấn mạnh hơn việc cô ấy tự làm lấy, không phải ai khác đóng cho cô ấy.
6. Đại từ chỉ định(this , that, these, those)
Ex: These flowers smell nice
ð This/ that + Cụm Nít => Vít
ð These/ those + Cụm N nhiều => Vnhieu
Chú ý 1: Người ta dùng that và those để thay thế cho danh từ nếu mang tính so sánh
Ex:This year’s pay rise is similar to that of last year.
Profit margins for this quarter are far better than those of last quarter
Chú ý 2: Đại từ those đi cùng với đại từ quan hệ who
Ex: for those who reserve early, additional discounts will be given
=> Đại từ those trọng cụm từ those who có nghĩa là những người ( các tại từ như she, he, it they, that…. Ko đứng trước đại từ quan hệ)

